Skip to main content

Điều kiện về sức khoẻ khi làm việc tại Nhật Bản 2026

18 Tháng 12, 2025

Điều kiện về sức khoẻ khi làm việc tại Nhật Bản 2026

Điều kiện về sức khoẻ khi làm việc tại Nhật Bản 2026
Chia sẻ bài viết:

Sức khỏe luôn là tiêu chí bắt buộc và quan trọng hàng đầu đối với người lao động khi làm việc tại Nhật Bản. Bước sang năm 2026, các yêu cầu về sức khỏe vẫn được phía Nhật Bản kiểm soát rất chặt chẽ nhằm đảm bảo người lao động có thể làm việc ổn định, an toàn và lâu dài. Nếu bạn đang có kế hoạch đi Nhật Bản trong năm 2026, hãy chủ động kiểm tra và chuẩn bị sức khỏe thật tốt để không bỏ lỡ cơ hội sang Nhật làm việc 2026.

Điều kiện sức khỏe làm việc tại Nhật Bản 2026

Điều kiện sức khỏe làm việc tại Nhật Bản 2026
Điều kiện sức khỏe làm việc tại Nhật Bản 2026

Để đủ điều kiện tham gia các đơn hàng làm việc tại Nhật Bản, người lao động cần đáp ứng những yêu cầu sức khỏe cơ bản sau:

Việc khám sức khỏe tổng quát tại bệnh viện đủ điều kiện là bước bắt buộc trước khi tham gia thi tuyển và xuất cảnh.

13 nhóm bệnh cấm làm việc tại Nhật Bản 2026

13 nhóm bệnh cấm làm việc tại Nhật Bản 2026
13 nhóm bệnh cấm làm việc tại Nhật Bản 2026

Dưới đây là danh sách chi tiết các nhóm bệnh mà người lao động cần đặc biệt lưu ý:

1. Các bệnh về mắt

  • Cận thị nặng (trên 10 diop)
  • Loạn thị nặng
  • Đục thuỷ tinh thể
  • Viêm giác mạc mãn tính
  • Glôcôm ( tăng nhãn áp)
  • Bong võng mạc
  • Khô mắt nặng
  • Viêm kết mạc mãn tính
  • Bệnh thoái hoá điểm vàng
  • Bệnh võng mạc do tiểu đường

2. Các bệnh về hô hấp

  • Ung thư phổi
  • Hen phế quản
  • Bệnh lao phổi
  • Viêm dày dính màng phổi
  • Tắc nghẽn đường hô hấp mãn tính
  • Áp xe phổi
  • Tâm phế mạn
  • Khí phế thũng
  • Tràn dịch màng phổi
  • Xơ phổi

3. Các bệnh về tiêu hóa

  • Áp xe gan
  • Cổ chướng
  • Ung thư gan
  • Ung thư đường tiêu hoá
  • Loét dạ dày tá tràng có hẹp môn vị
  • Xơ gan
  • Sỏi mật
  • Lá lách to
  • Vàng da
  • Viêm gan A,B,C

4. Các bệnh về thần kinh

  • Động kinh
  • Rối loại tâm thần
  • Parkinson
  • Histeria
  • Rối loạn cảm xúc
  • Tâm thần phân liệt
  • Rối loạn lo âu nghiêm trọng
  • Trầm cảm nặng

5. Các bệnh về tim mạch

  • Nhồi máu cơ tim
  • Bệnh tim bẩm sinh
  • Loạn nhịp hoàn toàn
  • Người mang máy tạo nhịp tim
  • Người bị di chứng tai biến mạch máu não
  • Suy tim
  • Viêm cơ tim
  • Suy mạch vành
  • Viêm tắc tĩnh mạch
  • Viêm tắc động mạch

6. Các bệnh về nội tiết

  • Tiểu đường type 1 và type 2
  • Cường giáp (Basedow)
  • Suy giáp
  • Rối loạn tuyến yên
  • Suy thượng thận
  • Hội chứng Cushing
  • Rối loạn chuyển hoá lipid
  • Bệnh to đầu chi
  • Cường tuyến cận giáp
  • Suy tuyến sinh dục

7. Các bệnh về tiết niệu – sinh dục

  • Sỏi thận
  • Viêm thận, viêm bể thận mãn tính
  • Viêm bàng quang mãn tính
  • Viêm tuyến tiền liệt
  • Bệnh lây truyền qua đường tính dục (STIs)
  • Suy thận mãn tính
  • Nhiễm trùng đường tiểu mãn tính

8. Nhóm bệnh phụ khoa

  • Viêm nhiễm phụ khoa mãn tính
  • U nang buồng trứng
  • U xơ tử cung

9. Các bệnh về nhiễm trùng

  • HIV/AIDS
  • Viêm gan B,C
  • Bệnh lao (mọi thể bệnh lao)
  • Giang mai
  • Lậu
  • Bệnh Lyme
  • Viêm não do virus
  • Nhiễm trùng huyết

10. Các bệnh về da liễu

  • Vảy nến
  • Eczema (chàm)
  • Viêm da cơ địa mãn tính
  • Lupus ban đỏ hệ thống
  • Nấm da
  • Bệnh lí về da do vi khuẩn, virus mãn tính
  • Hắc lào
  • Bệnh viêm da do tiếp xúc
  • Bệnh bạch biến
  • Mụn trứng cá nặng

11. Các bệnh về xương khớp

  • Viêm khớp dạng thấp
  • Thoái hoá khớp
  • Loãng xương
  • Gai cột sống
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Gút (Gout)
  • Hội chứng ống cổ tay
  • Viêm bao gân
  • Trật khớp mãn tính
  • Loạn sản xương

12. Bệnh máu

  • Thiếu máu nghiêm trọng
  • Bạch cầu cấp và mạn tính
  • Rối loạn đông máu
  • Bệnh tan máu bẩm sinh
  • Suy tuỷ xương
  • Hội chứng Myelodysplastic (MDS)
  • Đa hồng cầu
  • U lympho không Hodgkin
  • Bệnh lý về tiểu cầu
  • Ung thư máu

13. Các bệnh tai – mũi – họng

  • Viêm xoang mãn tính
  • Viêm tai giữa mãn tính
  • Mất thính lực nghiêm trọng
  • Bệnh Ménière (Rối loạn tiền đình)
  • Viêm amidan mãn tính
  • Viêm họng mãn tính
  • Viêm mũi dị ứng mãn tính
  • Viêm tuyến nước bọt
  • Rối laonj chức năng vòi nhĩ
  • Polyp mũi

Kết luận

Các bệnh lý không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe lâu dài mà còn là nguyên nhân trực tiếp khiến người lao động không đủ điều kiện trúng tuyển các đơn hàng Nhật Bản. Vì vậy, người lao động nên chủ động khám sức khỏe sớm trước khi đăng ký đi làm để kịp thời phát hiện vấn đề, điều trị dứt điểm những bệnh có thể chữa khỏi và nâng cao thể lực.

Chuẩn bị sức khỏe tốt chính là bước khởi đầu vững chắc giúp bạn hiện thực hóa giấc mơ làm việc và phát triển tương lai tại Nhật Bản cùng LABCO.

Chia sẻ bài viết:

Hãy kết nối và bắt đầu tìm kiếm công việc mơ ước của bạn

Kết nối